By contrast là gì

Để có một bài Task 2 hay và đạt được điểm số cao, bạn nên lưu ý sử dụng một số từ nối đúng cách và linh hoạt. Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ đến bạn 6 từ nối bạn nên dùng trong IELTS Writing Task 2, cùng tìm hiểu nhé!


1. Albeit/ Notwithstanding/ Much as

Từ đồng nghĩa

In spite of, despite

Cách dùng

Cả 3 từ trên được dùng để đưa ra hai mệnh đề trái ngược nhau về nghĩa

Notwithstanding + N

Notwithstanding the drawbacks of relocating companies to remote area, I still believe that the benefits are more significant.

Bạn đang xem: By contrast là gì

Albeit + Adj/Adv/ prepositional phrases

Technology has greatly added to our entertainment options, albeit with some detrimental material.Albeit expensive, the house was huge and located in one of the best neighborhoods in the city.

Much as + S+V, ……

Much as humans are responsible for a variety of environmental problems, we can also take steps to reduce the damage that we are causing to the planet.

Tìm hiểu về Khóa học ôn thi IELTS online trực tuyến tại nhà

2. By contrast/ In contrast/ On the contrary

Từ đồng nghĩa

“By/ in contrast” có nghĩa tương tự như “however” hoặc “on the other hand”.

Cách dùng

“By contrast” và “in contrast” có nghĩa giống nhau và được dùng để cho thấy một sự khác nhau hoặc so sánh.By contrast, S +VVí dụ: Hundreds of foreign visitors pay a visit to museums and historical sites on a daily basis. By contrast, very few local residents visit the these places because they are familiar with the objects displayed in them. S, by/ in contrast, VThe birth rate for older women has declined. Births to teenage mothers, by contrast, have increased.“On the contrary” thì có nghĩa không giống như “by/in contrast”. Ta dùng “on the contrary” để phủ nhận hoàn một ý kiến hoặc lời khẳng định trước đó.

Some people think that playing video games does not have any benefits. On the contrary, this activity is a good way for them to improve problem-solving skills and enhance memory.Cả hai từ nối “on the contrary” and “in/ by contrast” có thể được sử dụng trong Part 2 của phần thi Writing , đặc biệt là với những đề yêu cầu bạn đưa ra luận điểm đồng ý hoặc phản đối một ý kiến được đưa ra trong đề bài.

3. Accordingly/ Consequently

Từ đồng nghĩa

Therefore, hence, thus

Cách dùng

Tương tự như cách dùng của ba từ therefore, hence và thus, chúng ta dùng accordingly hoặc consequently khi muốn nói về kết quả của một sự việc nào đã được đề cập trước đó.

S +V. Consequently, S +VThe air quality in cities is often poor, due to pollution from traffic, and the streets and public transport systems are usually overcrowded. Consequently, city life can be unhealthy and stressful. S +V; consequently, S +VIt is undeniable that globalization has resulted in both positive and negative effects; consequently, it must be addressed properly .S +V, and consequently, S +VDoctors are short of time to listen, and consequently tend to prescribe drugs whenever they can.

Xem thêm: Vest Pocket Vietnamese - Học Chơi Dota: Hướng Dẫn Chơi Akasha (By Hynplo)

Riêng accrodingly có thể đứng cuối câu Children nowadays watch significantly more television than those in the past, which reduces their activity levels accordingly.

4. Paradoxically/ Sadly Enough/ Ironically

Paradoxically (nghịch lý thay)

Although hyacinth has many negative effects, it effectively hinders fishing and thereby paradoxically stops or at least postpones serious overfishing.

Sadly Enough (đáng buồn là)

Sadly enough, serious crimes such as theft, burglary or even murder are now committed by people of younger and younger ages.

Ironically (mỉa mai thay)

Despite the fact that authorities are urging people into using environmentally- friendly producrs and campaigns to keep the environment clean, ironically, they are simultanenously allowing businessmen to produce as many cars as possible.

5. More importantly

Gần nghĩa với moreover/furthermore/besides, more importantly (quan trọng hơn nữa) dùng để bổ sung thêm một sự việc có tầm quan trọng hơn ý trước.

Ví dụ: Students should wear uniforms when going to school as It may take them less time to get ready for school each morning. More importantly, it reduces clothing-related peer pressure as every student wears the same outfit.

6. Adv + speaking

Cách dùng

Cấu trúc này thường được sử dụng trong IELTS Writing task 2 khi chúng nói về tác động của một vấn đề lên các lĩnh vực của xã hội như kinh tế, giáo dục, môi trường…

Việc sử dụng cấu trúc “Adv + speaking” sẽ phân tách các ý với nhau một cách rõ ràng và giúp người đọc nắm bắt được khía cạnh mà câu muốn đề cập.

Các cụm từ mà các bạn có thể sử dụng là:

Culturally speaking, …Economically speaking, …Environmentally speaking, …Politically speaking, …Legally speaking, ….

Ví dụ: Cùng nói về ngành du lịch, ta có thể dùng cấu trúc Adv + speaking để nói về ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực của nó lên văn hoá, kinh tế và môi trường như sau:

Culturally speaking, tourism promotes cultural awareness and also helps to preserve local culture and traditions.

Economically speaking, tourism brings numerous job opportunities for local people, helping them to making ends meet.

Environmentally speaking, the development of tourism may result in pollution as irresponsible tourists often litter the tourist spots visited by them.

Chúc bạn học tập tốt và thành công với 6 từ nối nên dùng trong IELTS Writing Task 2 nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *